Tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng có phải trình bày trong báo cáo tài chính doanh nghiệp không?

image_pdfimage_print
Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng có phải là thu nhập khác của doanh nghiệp? Tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng có phải trình bày trong báo cáo tài chính doanh nghiệp không? Câu hỏi của chị A (Gia Lai).

Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng có phải là thu nhập khác của doanh nghiệp?

Tại Mục 3 Chuẩn mực kế toán số 14 Ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC giải thích về thu nhập khác như sau:

03. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:

Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

Dẫn chiếu đến Mục 30 Chuẩn mực kế toán số 14 Ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC quy định như sau:

30. Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

– Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

– Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

– Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

– Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

– Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

– Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

– Các khoản thu khác.

Theo đó, thu nhập khác của doanh nghiệp là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, và thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng là một trong các khoản thu thuộc thu nhập khác của doanh nghiệp.

Tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng có phải trình bày trong báo cáo tài chính doanh nghiệp không?

Tại Mục 34 Chuẩn mực kế toán số 14 Ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC quy định như sau:

34. Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

(a) Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồm phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ;

(b) Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:

– Doanh thu bán hàng;

– Doanh thu cung cấp dịch vụ;

– Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

(c) Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động trên.

(d) Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường.

Như đã phân tích ở trên, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng là một trong những khoản thu nhập khác, do đó sẽ phải trình bày trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trong đó, đối với các khoản thu bất thường thì cần phải trình bày một cách cụ thể.

Ngoài tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng thì thu nhập khác của doanh nghiệp còn gồm những khoản nào?

Ngoài tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng thì thu nhập khác của doanh nghiệp còn gồm những khoản được quy định tại Mục 30, 31, 32 và 33 Chuẩn mực kế toán số 14 Ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, cụ thể:

– Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

– Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

– Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

– Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

– Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

– Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

– Các khoản thu khác.

– Khoản thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Các chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

– Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được.

– Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại.

Lưu ý:

Chuẩn mực kế toán số 14 Ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:

(1) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;

(2) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán;

(3) Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán…;

Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản, như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi tính…;

Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn.

(5) Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu kể trên (Nội dung các khoản thu nhập khác quy định tại đoạn 30).

Chuẩn mực này không áp dụng cho kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác được quy định ở các chuẩn mực kế toán khác.