Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán (441) về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?

image_pdfimage_print

Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán (441) về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?

Cho tôi hỏi: Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào? Kết cấu của tài khoản kế toán 441 được ra sao? Câu hỏi của anh L đến từ Hà Nam.

Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán (441) về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Tài khoản 441- Vốn nhận ủy thác cho vay

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn nhận ủy thác cho vay của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài giao cho TCTCVM để sử dụng theo các mục đích chỉ định, TCTCVM có trách nhiệm hoàn trả vốn này khi đến hạn theo quy định của pháp luật;

b) TCTCVM phải mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.

Như vậy, nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:

– Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn nhận ủy thác cho vay của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài giao cho tổ chức tài chính vi mô để sử dụng theo các mục đích chỉ định, tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm hoàn trả vốn này khi đến hạn theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức tài chính vi mô phải mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.

Hệ thống tài khoản kế toán của tài khoản 441 về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô bao gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Tài khoản 441- Vốn nhận ủy thác cho vay

2. Tài khoản 441 có các tài khoản cấp 2 sau:

4411- Vốn nhận của Chính phủ bằng đồng Việt Nam

4412- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam

4413- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng đồng Việt Nam

4414- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ

Như vậy, hệ thống tài khoản kế toán của tài khoản 441 về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô bao gồm những tài khoản cấp 2 sau:

4411 – Vốn nhận của Chính phủ bằng đồng Việt Nam

4412 – Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước bằng đồng Việt Nam

4413 – Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng đồng Việt Nam

4414 – Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ

Kết cấu tài khoản kế toán về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Tài khoản 441- Vốn nhận ủy thác cho vay

3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 441:

Bên Nợ: – Số vốn chuyển trả lại cho các đối tác giao vốn.

– Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.

Bên Có: – Số vốn của các bên đối tác giao cho TCTCVM.

– Chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.

Số dư bên Có: – Phản ánh số vốn ủy thác cho vay của các đối tác đang giao cho TCTCVM.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.

Như vậy, kết cấu tài khoản kế toán về vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:

Bên Nợ:

– Số vốn chuyển trả lại cho các đối tác giao vốn.

– Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.

Bên Có:

– Số vốn của các bên đối tác giao cho tổ chức tài chính vi mô.

– Chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.

Số dư bên Có: – Phản ánh số vốn ủy thác cho vay của các đối tác đang giao cho tổ chức tài chính vi mô.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.

Tổ chức tài chính vi mô có được phép mở thêm tài khoản kế toán cấp 4 và tài khoản kế toán cấp 5 về vốn nhận ủy thác cho vay không?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Phương pháp hạch toán, kế toán

1. Phương pháp mở và hạch toán trên các tài khoản:

a) TCTCVM được mở thêm các tài khoản cấp 4 và các tài khoản cấp 5 đối với những tài khoản quy định Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của TCTCVM nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

TCTCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định tại Thông tư này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động;

Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép mở thêm tài khoản cấp 4 và tài khoản cấp 5 của tài khoản kế toán về vốn nhận ủy thác cho vay nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của tổ chức tài chính vi mô nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.