Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế online mới nhất 2024? Chấm dứt hiệu lực mã số thuế online khi nào?

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế online mới nhất 2024? Chấm dứt hiệu lực mã số thuế online khi nào? Thắc mắc của P.P.K ở Phan Thiết.

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế online mới nhất 2024?

Trong một số trường hợp, các cá nhân, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Theo đó, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có thể thực hiện online.

Dưới đây là hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế online:

Bước 1: Truy cập vào trang Thuế điện tử tại website https://thuedientu.gdt.gov.vn/;

Bước 2: Đăng nhập tài khoản hoặc nếu chưa có tài khoản thì đăng ký tài khoản theo hướng dẫn tại Công văn 377/TCT-DNNCN năm 2021;

Bước 3: Chọn “Đăng ký thuế” và chọn “Kê khai và nộp hồ sơ đăng ký thuế”;

Bước 4: Chọn “Chấm dứt hiệu lực MST”

Bước 5: Chọn điền tờ khai chấm dứt hiệu lực mã số thuế – Mẫu 24/ĐK-TCT Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

Bước 6: Điền tờ khai theo mẫu và đính kèm các tài liệu tương ứng với từng trường hợp;

Bước 7: Gửi hồ sơ bằng chữ ký số và chờ xác nhận của cơ quan thuế.

>> Tải về mẫu Mẫu 24/ĐK-TCT tại đây

Lưu ý: Cách điền Mẫu 24/ĐK-TCT:

– Người nộp thuế điền họ tên theo tên đã đăng ký thuế;

– Người nộp thuế điền mã số thuế cần đóng;

– Người nộp thuế điền địa chỉ kinh doanh theo địa chỉ kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký thuế;

– Người nộp thuế điền lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Người nộp thuế ghi đúng lý do đóng mã số thuế cá nhân (Trùng mã số thuế hoặc không có nhu cầu sử dụng, mã số thuế bị tổ chức khác đăng ký khi không được người nộp thuế đồng ý…)

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế online mới nhất 2024? Chấm dứt hiệu lực mã số thuế online khi nào?

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế online mới nhất 2024? Chấm dứt hiệu lực mã số thuế online khi nào? (Hình từ internet)

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế online khi nào?

Căn cứ tại Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

– Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.

(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

– Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;

– Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

– Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

– Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

– Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

– Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

*Lưu ý:

– Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trước khi thực hiện tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh người nộp thuế phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 105/2020/TT-BTC như sau:

Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Đối với người nộp thuế theo quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, m, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư này:
– Người nộp thuế nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn;
– Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế;
– Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Theo đó:

– Người nộp thuế phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn;

– Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ nếu có)

– Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.