Quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tài chính vi mô được trích lập từ đâu? Tài khoản kế toán nào phản ánh tình hình của quỹ dự phòng tài chính?

image_pdfimage_print

Cho tôi hỏi là quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tài chính vi mô được trích lập từ đâu? Tài khoản kế toán nào phản ánh tình hình của quỹ dự phòng tài chính? Xin cảm ơn. Câu hỏi của anh N.N.T đến từ Quảng Bình.

Quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tài chính vi mô được trích lập từ đâu? Tài khoản kế toán nào phản ánh tình hình của quỹ dự phòng tài chính?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Tài khoản 613- Quỹ dự phòng tài chính

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ dự phòng tài chính của TCTCVM;

b) Quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí theo quy định của pháp luật;

c. Việc trích và sử dụng quỹ dự phòng tài chính phải tuân thủ theo chính sách tài chính hiện hành đối với TCTCVM.

Như vậy, theo quy định trên thì tình hình tăng giảm của quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tài chính vi mô được phản ánh trong tài khoản 613 – Quỹ dự phòng tài chính.

Quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tài chính vi mô được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổ chức tài chính vi mô chỉ được phép mở và sử dụng tài khoản kế toán phản ánh tình hình quỹ dự phòng tài chính khi nào?

Như nêu trên, tình hình quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tài chính vi mô được phản ánh trong tài khoản 613 – Quỹ dự phòng tài chính.

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-NHNN về phương pháp hạch toán, kế toán, cụ thể như sau:

Phương pháp hạch toán, kế toán

1. Phương pháp mở và hạch toán trên các tài khoản:

a) TCTCVM được mở thêm các tài khoản cấp 4 và các tài khoản cấp 5 đối với những tài khoản quy định Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của TCTCVM nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

TCTCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định tại Thông tư này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động;

Như vậy, tổ chức tài chính vi mô chỉ được phép mở và sử dụng tài khoản 613 – Quỹ dự phòng tài chính khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.

Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết khi hạch toán đối với tài khoản 613 có dưới 10 tiểu khoản thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Phương pháp hạch toán, kế toán

2. Về mở và sử dụng tài khoản chi tiết:

c) Trường hợp TCTCVM lựa chọn mở tài khoản chi tiết theo quy định tại Thông tư này, TCTCVM thực hiện như sau:

– Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp. Nội dung tài khoản chi tiết thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản.

– Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết: Số hiệu tài khoản chi tiết gồm có 2 phần:

+ Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp;

+ Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999.

Số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp. Giữa số hiệu tài khoản tổng hợp và số thứ tự tiểu khoản, ghi thêm dấu chấm (.) để phân biệt.

Số thứ tự tiểu khoản của đơn vị mở tài khoản đã ngừng giao dịch và tất toán tài khoản ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác.

– Việc mở tài khoản chi tiết để hạch toán, theo dõi theo từng đối tượng kế toán cụ thể được quy định tại phần hạch toán chi tiết của từng tài khoản tổng hợp quy định tại Thông tư này.

Theo đó, khi hạch toán đối với tài khoản 613 – Quỹ dự phòng tài chính có dưới 10 tiểu khoản thực hiện ghi số hiệu tài khoản chi tiết gồm 2 phần như sau:

+ Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp “613”

+ Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản ghi liền sau số hiệu tài khoản tổng hợp từ chữ số 1 đến 9.