Phế liệu và phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất có được phép xuất khẩu ra nước ngoài hay không theo quy định?

image_pdfimage_print
Cho tôi hỏi,phế liệu và phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất có được phép xuất khẩu ra nước ngoài hay không? Khi trao đổi mua bán hàng hóa là hàng hóa doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu từ nước ngoài không phải làm thủ tục hải quan trong trường hợp nào? Câu hỏi của anh D (Đồng Nai).

Phế liệu và phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất có được phép xuất khẩu ra nước ngoài hay không?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX như sau:

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX

3. Đối với hàng hóa mua, bán giữa hai DNCX: Trường hợp lựa chọn làm thủ tục hải quan thì thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này.

4. Xử lý phế liệu, phế phẩm của DNCX

a) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này, theo đó DNCX làm thủ tục xuất khẩu và doanh nghiệp nội địa mở tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo loại hình tương ứng;

b) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép xuất khẩu ra nước ngoài: DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất được phép xuất khẩu ra nước ngoài.

Theo đó doanh nghiệp chế xuất phải làm thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Khi trao đổi mua bán hàng hóa là hàng hóa doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu từ nước ngoài không phải làm thủ tục hải quan trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC có quy định về được sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về quy định chun­g đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX như sau:

Quy định chun­g đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

2. Hàng hóa DNCX nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định như hàng hóa nhập khẩu không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất thì khi trao đổi, mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan.

Hàng hóa DNCX mua từ nội địa và đã nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất thì hoạt động mua bán này không phải làm thủ tục hải quan. Trường hợp DNCX mua từ nội địa các loại hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu thì phải làm thủ tục hải quan trừ trường hợp hàng hóa này được sử dụng làm nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất của DNCX (Ví dụ: than đá sử dụng trong quá trình đốt lò phục vụ sản xuất của DNCX).

Như vậy, theo quy định này, nếu hàng hóa doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định như hàng hóa nhập khẩu không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất thì khi trao đổi, mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan.

Khi trao đổi mua bán hàng hóa là hàng hóa doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu từ nước ngoài không phải làm thủ tục hải quan trong trường hợp trao đổi mua bán với doanh nghiệp nội địa và hàng hóa này đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định.

Việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất được tiến hành thế nào?

Việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất được quy định tại khoản 5 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC cụ thể như sau:

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX

5. Việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm của DNCX thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư này.

Và, căn cứ theo khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 42 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định như sau :

Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn

3. Thủ tục hải quan

d) Tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:

d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu hủy. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân;

d.3) Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trừ trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tiêu hủy có trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc số tiền thuế dưới 50.000 đồng.

d.4) Trường hợp cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu hủy, khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy.

Riêng đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan không thực hiện việc giám sát.

Theo đó, việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam được thực hiện như sau:

(1) Doanh nghiệp chế xuất có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu hủy. Doanh nghiệp chế xuất chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

(2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp chế xuất;

(3) Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trừ trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tiêu hủy có trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc số tiền thuế dưới 50.000 đồng.

(4) Trường hợp cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu hủy, khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy.

Cần lưu ý rằng, đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan không thực hiện việc giám sát.