Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán (420) về tiền gửi của khách hàng của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?

image_pdfimage_print

Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán (420) về tiền gửi của khách hàng của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?

Cho tôi hỏi là nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán (420) về tiền gửi của khách hàng của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào? Mong được giải đáp. Câu hỏi của anh P.V.L đến từ Gia Lai.

Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán về tiền gửi của khách hàng của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?

Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán về tiền gửi của khách hàng của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư 31/2019/TT-NHNN được quy định như sau:

– Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi tại tổ chức tài chính vi mô bao gồm tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm tự nguyện và tiền gửi tự nguyện của các khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác;

– Tổ chức tài chính vi mô phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản tiền gửi theo từng khách hàng, kỳ hạn.

Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với tài khoản kế toán (420) về tiền gửi của khách hàng của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Hệ thống tài khoản kế toán của tài khoản 420 về tiền gửi của khách hàng của tổ chức tài chính vi mô bao gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Hệ thống tài khoản kế toán của tài khoản 420 về tiền gửi của khách hàng của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư 31/2019/TT-NHNN bao gồm những tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 4201- Tiền gửi tiết kiệm bắt buộc

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của pháp luật và quy định của TCTCVM.

Bên Nợ: – Số tiền gửi tiết kiệm bắt buộc của khách hàng rút ra.

Bên Có: – Số tiền gửi tiết kiệm bắt buộc của khách hàng gửi vào.

– Số tiền lãi nhập gốc tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Số dư bên Có: – Phản ánh số tiền gửi tiết kiệm bắt buộc của khách hàng đang gửi tại TCTCVM.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền.

Tài khoản 4202- Tiền gửi tiết kiệm tự nguyện

Tài khoản này dùng để phản ánh tiền gửi tiết kiệm tự nguyện (không bao gồm tiết kiệm bắt buộc) của khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác tại TCTCVM.

Tài khoản 4202 có các tài khoản cấp 3 sau:

42021- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

42022- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Bên Nợ: – Số tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng rút ra.

Bên Có: – Số tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng gửi vào.

– Số tiền lãi nhập gốc tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng.

Số dư bên Có: – Phản ánh số tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng đang gửi tại TCTCVM.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền.

Tài khoản 4203- Tiền gửi tự nguyện

Tài khoản này dùng để phản ánh tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác tại TCTCVM.

Tài khoản 4203 có các tài khoản cấp 3 sau:

42031- Tiền gửi không kỳ hạn

42032- Tiền gửi có kỳ hạn

Bên Nợ: – Số tiền gửi tự nguyện của khách hàng rút ra.

Bên Có: – Số tiền gửi tự nguyện của khách hàng gửi vào.

– Số tiền lãi nhập gốc tiền gửi tự nguyện của khách hàng (nếu có).

Số dư bên Có: – Phản ánh số tiền gửi tự nguyện của khách hàng đang gửi cuối kỳ.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền.

Tổ chức tài chính vi mô có được phép mở thêm tài khoản kế toán cấp 4 và tài khoản kế toán cấp 5 về tiền gửi của khách hàng không?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Phương pháp hạch toán, kế toán

1. Phương pháp mở và hạch toán trên các tài khoản:

a) TCTCVM được mở thêm các tài khoản cấp 4 và các tài khoản cấp 5 đối với những tài khoản quy định Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của TCTCVM nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

TCTCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định tại Thông tư này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động;

b) Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ – Có). Tính chất số dư của các tài khoản được quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản.

Khi lập bảng cân đối tài khoản kế toán tháng và năm, các TCTCVM phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ – Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ – Có);

Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép mở thêm tài khoản cấp 4 và tài khoản cấp 5 của tài khoản kế toán về tiền gửi của khách hàng nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của tổ chức tài chính vi mô nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.