Giám đốc công ty chứng khoán là thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức phát hành chứng khoán có thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán được không?

image_pdfimage_print
Cho tôi hỏi là giám đốc công ty chứng khoán là thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức phát hành chứng khoán thì có thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán được không? Công ty chứng khoán đầu tư ba mươi phần trăm vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết có được không? Câu hỏi của anh T đến từ Vinh.

Giám đốc công ty chứng khoán là thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức phát hành chứng khoán thì có thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán được không?

Căn cứ theo quy định về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán tại điểm đ khoản 2 Điều 23 Thông tư 121/2020/TT-BTC như sau:

Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán

2. Công ty chứng khoán không được bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn hoặc là người bảo lãnh chính trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty chứng khoán, độc lập hoặc cùng công ty con hoặc cùng với người có liên quan sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành, hoặc có quyền kiểm soát tổ chức phát hành, hoặc có quyền bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành;

b) Tối thiểu 30% vốn điều lệ của công ty chứng khoán và tối thiểu 30% vốn điều lệ của tổ chức phát hành do cùng một cá nhân hoặc một tổ chức nắm giữ;

c) Tổ chức phát hành, độc lập hoặc cùng các công ty con hoặc cùng với người có liên quan sở hữu từ 20% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán, hoặc có quyền kiểm soát công ty chứng khoán, hoặc có quyền bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khoán;

d) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan của công ty chứng khoán đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành;

đ) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan của tổ chức phát hành là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khoán;

Như vậy, giám đốc công ty chứng khoán là thành viên hội đồng quản trị của tổ chức phát hành chứng khoán thì công ty chứng khoán không được phép bảo lãnh phát hành chứng khoán theo hình thức cam kết chắc chắn hoặc là người bảo lãnh chính đối với tổ chức phát hành đó.

Công ty chứng khoán muốn bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng cần những điều kiện nào?

Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng được quy định tại Điều 17 Luật Chứng khoán 2019 như sau:

Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là công ty chứng khoán, tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán theo quy định của Luật này;

b) Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Không phải là người có liên quan với tổ chức phát hành.

2. Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng thực hiện bảo lãnh theo phương thức nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành chỉ được phép bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khoán không được lớn hơn vốn chủ sở hữu và không quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất.

Như vậy, để bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Được cấp phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán.

– Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính.

– Không phải là người có liên quan tới tổ chức phát hành.

Lưu ý: Công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khoán không được lớn hơn vốn chủ sở hữu và không quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất theo phương thức nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành.

Công ty chứng khoán đầu tư ba mươi phần trăm vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết có được không?

Quy định về hạn chế đầu tư đối với công ty chứng khoán tại điểm g khoản 4 Điều 28 Thông tư 121/2020/TT-BTC như sau:

Hạn chế đầu tư

4. Công ty chứng khoán không được trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện:

d) Đầu tư quá 15% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ quỹ thành viên, quỹ hoán đổi danh mục và quỹ mở;

đ) Đầu tư hoặc góp vốn quá 10% tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh;

e) Đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh;

g) Đầu tư quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá 20% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.

Theo quy định trên công ty chứng khoán không được phép trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức cá nhân thực hiện đầu tư trên 20% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh.

Như vậy, công ty chứng khoán đầu tư ba mươi phần trăm vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết là không được phép.