Đối tượng cần phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn? Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là mẫu nào?

image_pdfimage_print

Đối tượng cần phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn? Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là mẫu nào?

Đối tượng cần phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn? Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là mẫu nào? Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh mua hóa đơn giấy của cơ quan Thuế theo từng quý?

Đối tượng cần phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn? Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là mẫu nào?

Căn cứ tại Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ:

Theo đó, hàng quý, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Lưu ý số 1:

Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (= 0), không cần gửi bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ.

Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết hóa đơn, đã báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không mua hóa đơn, không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Lưu ý số 2: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Lưu ý số 3: Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh mua hóa đơn giấy của cơ quan Thuế theo từng quý?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ:

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ

1. Hàng quý, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (= 0), không cần gửi bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ. Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết hóa đơn, đã báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không mua hóa đơn, không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Như vậy, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn.

Hay nói cách khác, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh mua hóa đơn giấy của cơ quan Thuế theo từng quý là:

– Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4

– Quý II nộp chậm nhất là ngắy 31/7

– Quý III nộp chậm nhất là ngày 31/10

– Quý IV nộp chậm nhất là ngày 31/01 của năm sau.

Hóa đơn hợp pháp là gì? Sử dụng hóa đơn không hợp pháp là gì?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì:

Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Sử dụng hóa đơn không hợp pháp được định nghĩa tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP là:

– Việc sử dụng hóa đơn giả;

– Sử dụng hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

– Sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

– Sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

– Sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

– Sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn trước ngày xác định bên lập hóa đơn không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn không hợp pháp.