Công ty Hoàng Long có hoạt động kinh doanh chính là sản xuất bao bì trong kỳ kế toán năm 2024 có nghiệp vụ phát sinh được kế toán ghi nhận như sau:

image_pdfimage_print

Công ty Hoàng Long có hoạt động kinh doanh chính là sản xuất bao bì trong kỳ kế toán năm 2020 có nghiệp vụ phát sinh được kế toán ghi nhận như sau:

Số dư đầu kỳ của TK 154: 10.000.000đ

Trong kỳ, tại DN, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

  • Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền người bán, giá chưa có thuế GTGT 10% là 300.000.000đ. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho đã bao gồm thuế GTGT 10% là 5.500.000đ.
  • Xuất kho NVL sử dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 150.000.000đ, bộ phận phục vụ sản xuất là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 5.000.000đ, bộ phận quản lý DN là 3.000.000đ.
  • Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 80.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000.000đ, bộ phận bán hàng là 20.000.000đ, bộ phận quản lý DN là 30.000.000đ.
  • Trích BHXH, BHYT, CPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.
  • Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận sản xuất là 1.700.000đ, bộ phận quản lý DN là 2.000.000đ, bộ phận bán hàng là 3.000.000đ.
  • Nhận được hóa đơn tiền điện, tiền nước phát sinh ở bộ phận sản xuất là 5.000.000đ, bộ phận quản lý DN là 1.000.000đ, bộ phận bán hàng là 3.000.000đ, thanh toán hết bằng tiền mặt.
  • Trong kỳ bộ phận sản xuất hoàn thành nhập kho 10.000 sản phẩm A. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là 2.400.000đ.
  • Xuất kho 800 sản phẩm đi tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán 50.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.
  • Nhận được Giấy báo Có của ngân hàng do khách hàng thanh toán lô hàng ở nghiệp vụ 8.
    Xuất kho 100 sản phẩm gửi đi bán, giá bán gồm 10% thuế GTGT là 61.500đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Lời giải

  1. Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền người bán, giá chưa có thuế GTGT 10% là 300.000.000đ

Nợ TK 152: 300.000.000
Nợ TK 1331: 30.000.000
Có TK 331: 330.000.000

Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho đã bao gồm thuế GTGT 10% là 5.500.000đ

Nợ TK 152: 5.000.000
Nợ TK 1331: 500.000
Có TK 331: 5.500.000

  1. Xuất kho NVL sử dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 150.000.000đ, bộ phận phục vụ sản xuất là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 5.000.000đ, bộ phận quản lý DN là 3.000.000đ

Nợ TK 621: 150.000.000
Nợ TK 627: 20.000.000
Nợ TK 641: 5.000.000
Nợ TK 642: 3.000.000
Có TK 152: 178.000.000

  1. Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 80.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000.000đ, bộ phận bán hàng là 20.000.000đ, bộ phận quản lý DN là 30.000.000đ

Nợ TK 622: 80.000.000
Nợ TK 627: 10.000.000
Nợ TK 641: 20.000.000
Nợ TK 642: 30.000.000
Có TK 334: 140.000.000

  1. Trích BHXH, BHYT, CPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

Nợ TK 622: 80.000.000 * 23,5% = 18.800.000
Nợ TK 627: 10.000.000 * 23,5% = 2.350.000
Nợ TK 641: 20.000.000 * 23,5% = 4.700.000
Nợ TK 642: 30.000.000 * 23,5% = 7.050.000
Nợ TK 334: 140.000.000 *10,5% = 14.700.000
Có TK 3382: 140.000.000 * 2% = 2.800.000
Có TK 3383: 140.000.000 * 25,5% = 35.700.000
Có TK 3384: 140.000.000 * 4,5% = 6.300.000
Có TK 3386: 140.000.000 * 2% = 2.800.000

  1. Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận sản xuất là 1.700.000đ, bộ phận quản lý DN là 2.000.000đ, bộ phận bán hàng là 3.000.000đ

Nợ TK 627: 1.700.000
Nợ TK 641: 3.000.000
Nợ TK 642: 2.000.000
Có TK 153: 6.700.000

  1. Nhận được hóa đơn tiền điện, tiền nước thanh toán hết bằng tiền mặt

Nợ TK 627: 5.000.000
Nợ TK 641: 3.000.000
Nợ TK 642: 1.000.000
Có TK 111: 9.000.000

  1. Trong kỳ bộ phận sản xuất hoàn thành nhập kho 10.000 sản phẩm A. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là 2.400.000đ

Nợ TK 154: 287.850.000
Có TK 621: 150.000.000
Có TK 622: 98.800.000
Có TK 627: 39.050.000

=> Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành: 10.000.000 + 287.850.000 – 2.400.000 = 295.450.000

=> Giá thành đơn vị 1 sản phẩm hoàn thành: 295.450.000 : 10.000.000 = 29.545

Nhập kho sản phẩm hoàn thành:

Nợ TK 155: 295.450.000
Có TK 154: 295.450.000

  1. Xuất kho 800 sản phẩm đi tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán 50.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán

Doanh thu:

Nợ TK 131: 44.000.000
Có TK 5111: 800 * 50.000 = 40.000.000
Có TK 3331: 4.000.000

Giá vốn:

Nợ TK 632: 23.636.000
Có TK 155: 800 * 29.545 = 23.636.000

  1. Nhận được Giấy báo Có của ngân hàng do khách hàng thanh toán lô hàng ở nghiệp vụ 8

Nợ TK 112: 44.000.000
Có TK 131: 44.000.000

  1. Xuất kho 100 sản phẩm gửi đi bán, giá bán gồm 10% thuế GTGT là 61.500đ

Nợ TK 157: 2.954.500
Có TK 155: 100 * 29.545 = 2.954.500