Công ty cổ phần phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin nào của các thành viên Hội đồng quản trị?

image_pdfimage_print
Tôi có thắc mắc muốn được giải đáp như sau: Công ty cổ phần phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin nào của các thành viên Hội đồng quản trị? Câu hỏi của anh V.L.Q đến từ Thái Bình.

Công ty cổ phần phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin nào của các thành viên Hội đồng quản trị?

Căn cứ tại Điều 176 Luật Doanh nghiệp 2020 về công khai thông tin:

Công khai thông tin

1. Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Công ty cổ phần công bố trên trang thông tin điện tử của mình thông tin sau đây:

a) Điều lệ công ty;

b) Sơ yếu lý lịch, trình độ học vấn và kinh nghiệm nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

c) Báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

d) Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

3. Công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty có trụ sở chính chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài.

Như vậy, công ty cổ phần phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin sau của các thành viên Hội đồng quản trị:

– Sơ yếu lý lịch.

– Trình độ học vấn.

– Kinh nghiệm nghề nghiệp.

Hình ảnh cá nhân của thành viên Hội đồng quản trị do công ty cổ phần đăng tải trên trang thông tin điện tử là dữ liệu cá nhân cơ bản hay Dữ liệu cá nhân nhạy cảm?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định như sau:

3. Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

c) Giới tính;

d) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

đ) Quốc tịch;

e) Hình ảnh của cá nhân;

g) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;

h) Tình trạng hôn nhân;

i) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);

k) Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;

l) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:

Như vậy, hình ảnh cá nhân của các thành viên Hội đồng quản trị do công ty cổ phần đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình là dữ liệu cá nhân cơ bản theo quy định.

Trong đó, dữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể.

Thành viên Hội đồng quản trị phải có trách nhiệm như thế nào?

Theo quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 về trách nhiệm của người quản lý công ty:

Theo đó, thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm sau đây:

– Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

– Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

– Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

– Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này;

– Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Lưu ý: Thành viên Hội đồng quản trị vi phạm các quy định trên thì phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.