Thu nhập chịu thuế là gì? Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN 2024

image_pdfimage_print

1. Thu nhập chịu thuế là gì?

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là khoản thu nhập của một cá nhân mà theo quy định của pháp luật phải tính thuế. Cơ quan thuế sẽ dựa vào phần thu nhập này để tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Trong thuế thu nhập cá nhân, để hiểu rõ thu nhập chịu thuế là gì thì cần phải biết về các khoản thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

2.1. Thu nhập từ kinh doanh: là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực:

– Sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, làm muối không được miễn thuế.

2.2.Thu nhập từ tiền lương, tiền công: là thu nhập người lao động được nhận từ người sử dụng lao động, bao gồm:

– Tiền lương, tiền công và các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công…

– Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức.

– Tiền từ tham gia hiệp hội kinh doanh, ban kiểm soát doanh nghiệp, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

– Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức…

2.3. Thu nhập từ đầu tư vốn: là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

– Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.

– Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

– Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư khác.

– Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

– Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác

– Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế.

– Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

2.4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: là khoản thu nhập cá nhân nhận được gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

2.5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước.

– Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

– Thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý bất động sản mà người được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản.

– Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

2.6. Thu nhập từ trúng thưởng: là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức:

– Trúng xổ số;

– Trúng thưởng khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ;

– Trúng thưởng cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.

– Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi.

2.7. Thu nhập từ bản quyền: là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ. Cụ thể như sau:

– Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ:

  • Quyền tác giả gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học; quyền liên quan đến quyền tác giả gồm: ghi hình, ghi âm chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

  • Quyền sở hữu công nghiệp gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

  • Quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.

– Đối tượng của chuyển giao công nghệ gồm:

  • Chuyển giao bí quyết kỹ thuật.

  • Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, phương án công nghệ, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu.

  • Chuyển giao giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.

Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại.

2.8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả nhượng lại quyền thương mại.

2.9. Thu nhập từ nhận thừa kế: là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế.

– Đối với nhận thừa kế là chứng khoán gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.

– Đối với nhận thừa kế là phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn góp trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn góp trong các hiệp hội, quỹ.

– Đối với nhận thừa kế là bất động sản gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.

– Đối với nhận thừa kế là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như: ô tô; xe máy, xe mô tô; tàu thủy; thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

2.10. Thu nhập từ nhận quà tặng: là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

– Quà tặng là chứng khoán gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.

– Quà tặng là phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn góp trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn góp trong các hiệp hội, quỹ.

– Quà tặng là bất động sản gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.

– Quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như: ô tô; xe máy, xe mô tô; tàu thủy; thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.


3. Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế

Thu nhập chịu thuế là cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế, còn thu nhập tính thuế là yếu tố trực tiếp xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Thu nhập tính thuế được tính từ thu nhập chịu thuế và các khoản đóng bảo hiểm, giảm trừ khác. Xem thêm: Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào?

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập chịu thuế

4.1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

– Phương pháp lũy tiến từng phần: Áp dụng với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

– Phương pháp khấu trừ tại nguồn trước khi trả thu nhập gồm: Khấu trừ 10%, khấu trừ 20%.

Xem chi tiết: Cách tính thuế đối với thu nhập cá nhân từ tiền lương

4.2. Đối với thu nhập từ kinh doanh

Khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn công thức xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân x Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân

4.3. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cách tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 5% x Thu nhập tính thuế

4.4. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

– Xác định số thuế khi chuyển nhượng vốn góp

Thuế thu nhập cá nhân = 20% x Thu nhập tính thuế

– Xác định số thuế khi chuyển nhượng chứng khoán

Thuế thu nhập cá nhân  = 0,1% x Thu nhập tính thuế

4.5. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Cách tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng

Căn cứ Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC

4.6. Đối với thu nhập từ trúng thưởng

Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cách tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Thu nhập tính thuế

Trong đó, thu nhập tính thuế là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng mà không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.

4.7. Đối với thu nhập từ bản quyền

Điều 13 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cách tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x 5%

Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng mà không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng.

4.8. Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Điều 14 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cách tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x 5%

Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại mà không phụ thuộc vào số lần thanh toán/số lần nhận tiền người nộp thuế nhận được.

4.9. Đối với thu nhập khi nhận thừa kế

Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC) quy định thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế phải nộp được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

10%

Trong đó, thu nhập tính thuế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

4.10. Đối với thu nhập từ nhận quà tặng

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Thu nhập tính thuế

Trong đó, thu nhập tính thuế là phần giá trị quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.