Tài khoản 691 phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức tài chính vi mô đúng không?

image_pdfimage_print

Cho tôi hỏi là tài khoản 691 phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập nhập doanh nghiệp của tổ chức tài chính vi mô đúng không? Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết khi hạch toán đối với tài khoản có dưới 10 tiểu khoản thực hiện như thế nào? Câu hỏi của chị B (Hà Nội).

Tài khoản 691 phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức tài chính vi mô đúng không?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Tài khoản 691- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của TCTCVM;

b) Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của TCTCVM phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính và quy định của pháp luật.

Như vậy, kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được phản ánh trong tài khoản 691- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Tài khoản 691- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có kết cấu như sau:

Bên Nợ: – Số lỗ thực tế của hoạt động kinh doanh trong kỳ.

– Trích lập các quỹ của tổ chức tài chính vi mô.

– Phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu.

– Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Bên Có: – Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh trong kỳ.

– Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 691 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có gồm:

Số dư bên Nợ: – Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.

Số dư bên Có: – Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.

Tổ chức tài chính vi mô chỉ được phép mở và sử dụng tài khoản 691- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối khi nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-NHNN về phương pháp hạch toán, kế toán, cụ thể như sau:

Phương pháp hạch toán, kế toán

1. Phương pháp mở và hạch toán trên các tài khoản:

a) TCTCVM được mở thêm các tài khoản cấp 4 và các tài khoản cấp 5 đối với những tài khoản quy định Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của TCTCVM nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

TCTCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định tại Thông tư này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động;

Như vậy, tổ chức tài chính vi mô chỉ được phép mở và sử dụng tài khoản 691- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.

Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết khi hạch toán đối với tài khoản 691 có dưới 10 tiểu khoản thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Thông tư 31/2019/TT-NHNN thì tài khoản 691 có 02 tài khoản cấp 2 sau:

+ 6911 – Lợi nhuận năm nay

+ 6912 – Lợi nhuận năm trước

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Phương pháp hạch toán, kế toán

2. Về mở và sử dụng tài khoản chi tiết:

c) Trường hợp TCTCVM lựa chọn mở tài khoản chi tiết theo quy định tại Thông tư này, TCTCVM thực hiện như sau:

– Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp. Nội dung tài khoản chi tiết thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản.

– Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết: Số hiệu tài khoản chi tiết gồm có 2 phần:

+ Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp;

+ Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999.

Số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp. Giữa số hiệu tài khoản tổng hợp và số thứ tự tiểu khoản, ghi thêm dấu chấm (.) để phân biệt.

Số thứ tự tiểu khoản của đơn vị mở tài khoản đã ngừng giao dịch và tất toán tài khoản ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác.

– Việc mở tài khoản chi tiết để hạch toán, theo dõi theo từng đối tượng kế toán cụ thể được quy định tại phần hạch toán chi tiết của từng tài khoản tổng hợp quy định tại Thông tư này.

Theo đó, khi hạch toán đối với tài khoản 691- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có dưới 10 tiểu khoản thực hiện ghi số hiệu tài khoản chi tiết gồm 2 phần như sau:

+ Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp “691”

+ Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản ghi liền sau số hiệu tài khoản tổng hợp từ chữ số 1 đến 9.

Lưu ý: Tài khoản 691 đã có 02 tài khoản: 6911 và 6912.