Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2024?

image_pdfimage_print

Nói cách khác, đối với cá nhân không cư trú thì chỉ cần có thu nhập từ tiền lương, tiền công là sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 20% thu nhập chịu thuế.

1. Cá nhân cư trú có thu nhập không đạt ngưỡng quy định

Khi tính thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân cư trú được chia thành 02 trường hợp:

– Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên;

– Cá nhân không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

1.1. Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Theo khoản 1 Điều 7, khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân không có người phụ thuộc không phải nộp thuế thu nhập khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công ≤ 11 triệu đồng/tháng.

Thu nhập này đã trừ các khoản sau:

– Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

– Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

Cụ thể, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên không đạt ngưỡng thu nhập chịu thuế sau đây thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân:

Stt

Số người phụ thuộc

Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng

Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm

1

Không có người phụ thuộc

> 11 triệu đồng

> 132 triệu đồng

2

Có 01 người phụ thuộc

> 15,4 triệu đồng

> 184,8 triệu đồng

3

Có 02 người phụ thuộc

> 19,8 triệu đồng

> 237,6 triệu đồng

4

Có 03 người phụ thuộc

> 24,2 triệu đồng

> 290,4 triệu đồng

5

Có 04 người phụ thuộc

> 28,6 triệu đồng

> 343,2 triệu đồng

6

Có 05 người phụ thuộc

> 33 triệu đồng

> 396 triệu đồng

1.2. Cá nhân không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng/không ký hợp đồng lao động không phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức 10% thu nhập trước khi trả nếu có:

– Tổng mức trả thu nhập dưới 02 triệu đồng/lần; hoặc

– Tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên nhưng là thu nhập duy nhất từ tiền lương, tiền công và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN).

Cụ thể, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng/không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả.

Tức là, cá nhân không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền cồng mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế với mức 10%, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN.

2. Cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân

Điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

2. Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:

[…]

b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.

[…]

Ngoài ra điểm d khoản 1 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về trường hợp người nộp thuế được miễn thuế TNCN như sau:

1. Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

[…]

d) Thuế thu nhập cá nhân: cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

[…]

Như vậy, cá nhân được miễn thuế TNCN khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Kết luận: Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, người lao động không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập chưa đạt ngưỡng quy định hoặc số thuế phải nộp sau quyết toán ≤ 50.000 đồng.