Nguyên tắc kế toán của tài khoản kế toán về tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đối với tổ chức tài chính vi mô là gì?

image_pdfimage_print

Nguyên tắc kế toán của tài khoản kế toán về tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đối với tổ chức tài chính vi mô là gì?

Cho tôi hỏi là nguyên tắc kế toán của tài khoản kế toán về tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đối với tổ chức tài chính vi mô là gì? Tài khoản kế toán về tiền gửi tại các tổ chức tín dụng bao gồm những tài khoản cấp 2 và tài khoản cấp 3 nào? Câu hỏi của chị H đến từ Hà Giang.

Nguyên tắc kế toán của tài khoản kế toán về tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đối với tổ chức tài chính vi mô là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

Tài khoản 130- Tiền gửi tại các TCTD

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền của TCTCVM gửi tại các TCTD trong nước;

b) Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của TCTD kèm theo các chứng từ gốc;

c) Khi nhận được chứng từ của TCTD gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của TCTCVM, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của TCTD thì phải thông báo cho TCTD để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, trường hợp chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của TCTD. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 3629 “Các khoản phải thu khác (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của TCTD) hoặc ghi vào bên Có tài khoản 4629- Các khoản phải trả khác (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của TCTD). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.

Như vậy, nguyên tắc kế toán của tài khoản kế toán về tiền gửi tại các tổ chức tín dụng áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô như sau:

– Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền của tổ chức tài chính vi mô gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước;

– Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của tổ chức tín dụng kèm theo các chứng từ gốc;

– Khi nhận được chứng từ của tổ chức tín dụng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo.

Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của tổ chức tài chính vi mô, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho tổ chức tín dụng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.

Cuối tháng, trường hợp chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của tổ chức tín dụng.

Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 3629 “Các khoản phải thu khác (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của tổ chức tín dụng) hoặc ghi vào bên Có tài khoản 4629- Các khoản phải trả khác (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của tổ chức tín dụng).

Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.

Tài khoản kế toán về tiền gửi tại các tổ chức tín dụng bao gồm những tài khoản cấp 2 và tài khoản cấp 3 nào?

Hệ thống tài khoản kế toán về tiền gửi tại các tổ chức tín dụng của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-NHNN bao gồm những tài khoản cấp 2 và tài khoản cấp 3 sau:

+ Tài khoản 1301- Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ TCTCVM gửi tại các TCTD khác.

+ Tài khoản 13011- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam tại các ngân hàng thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam TCTCVM gửi tại các ngân hàng thương mại.

Bên Nợ: – Số tiền TCTCVM gửi vào các NHTM.

Bên Có: – Số tiền TCTCVM rút ra.

Số dư bên Nợ: – Số tiền của TCTCVM đang gửi tại các NHTM khác.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng NHTM nhận tiền gửi.

+ Tài khoản 13012 – Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ TCTCVM gửi tại các ngân hàng thương mại.

Bên Nợ: – Giá trị ngoại tệ TCTCVM gửi vào các NHTM.

– Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.

Bên Có: – Giá trị ngoại tệ TCTCVM rút ra.

– Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ: – Phản ánh giá trị ngoại tệ của TCTCVM đang gửi tại các NHTM.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng NHTM nhận tiền gửi.

Nguyên tắc kế toán của tài khoản kế toán về cho vay áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô là gì?

Nguyên tắc kế toán của tài khoản kế toán về cho vay áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 31/2019/TT-NHNN như sau:

– Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền tổ chức tài chính vi mô cho khách hàng vay;

– Tài khoản này không phản ánh các khoản cho vay từ nguồn vốn nhận ủy thác được hạch toán trên tài khoản 441 “Vốn nhận ủy thác cho vay”;

– Tổ chức tài chính vi mô phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản cho vay theo từng hợp đồng hoặc khế ước vay, theo kỳ hạn vay, thời hạn trả nợ, lãi suất, theo từng đối tượng vay, số đã trả;

– Tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành đối với tổ chức tài chính vi mô trong hoạt động cho vay như đối tượng cho vay, thời hạn cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay;

– Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ các khoản cho vay khách hàng và hạch toán kế toán các khoản vay đã phân loại theo nhóm nợ đảm bảo đúng quy định hiện hành việc phân loại nợ áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô.