Năm tính thuế là gì? Kỳ tính thuế là gì?

image_pdfimage_print

Mục lục bài viết [Ẩn]

1. Năm tính thuế là gì?

Pháp luật về thuế cũng như các văn bản pháp luật liên quan hiện nay không có quy định hay giải thích về năm tính thuế mà thường sử dụng thuật ngữ kỳ tính thuế.

2. Kỳ tính thuế là gì?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, kỳ tính thuế được định nghĩa là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế mà cá nhân/tổ chức phải nộp cho nhà nước theo quy định pháp luật về thuế.

Cụ thể về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)  và thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay được quy định như sau:

– Về kỳ tính thuế TNCN: Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13, kỳ tính thuế thu TNCN cụ thể như sau:

+ Kỳ tính thuế TNCN đối với các cá nhân cư trú ở Việt Nam:

  • Kỳ tính thuế theo năm được áp dụng đối với nguồn thu nhập từ việc kinh doanh và thu nhập từ tiền công, tiền lương.

  • Kỳ tính thuế tính theo từng lần phát sinh khoản thu nhập được áp dụng đối với các thu nhập có được từ việc đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán); thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ quà tặng; thu nhập từ thừa kế.

  • Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng/theo năm đối với các thu nhập có được từ việc chuyển nhượng chứng khoán.

+ Kỳ tính thuế đối với các cá nhân không cư trú ở Việt Nam được tính theo mỗi lần có phát sinh nguồn thu nhập, được áp dụng với tất cả các thu nhập chịu thuế.

– Về kỳ tính thuế TNDN: Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, kỳ tính thuế TNDN cụ thể như sau:

+ Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch/năm tài chính, ngoại trừ trường hợp áp dụng kỳ tính thuế theo thuế TNDN trên mỗi lần có phát sinh thu nhập.

+ Kỳ tính thuế TNDN theo mỗi lần phát sinh thu nhập được áp dụng cho các doanh nghiệp nước ngoài sau đây:

  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú ở Việt Nam, nộp thuế đối với các thu nhập chịu thuế phát sinh ở Việt Nam mà khoản thu nhập đó không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh cử cơ sở thường trú.

  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam thực hiện nộp thuế đối với các thu nhập chịu thuế phát sinh ở Việt Nam.

Riêng đối với các doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế TNDN mà thực hiện việc chuyển đổi kỳ tính thuế thì được chọn một trong hai cách thức sau:

– Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế không được hưởng ưu đãi của năm thực hiện việc chuyển đổi kỳ tính thuế và sẽ được hưởng ưu đãi qua năm tiếp theo.

– Nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi đối với năm thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế, và sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan năm tiếp theo.

3. Hồ sơ khai thuế đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm

Theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai thuế đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm các giấy tờ sau đây:

– Hồ sơ khai thuế năm gồm có các giấy​​ tờ: Tờ khai thuế năm; các tài liệu khác liên quan đến việc xác định số tiền thuế mà cá nhân/tổ chức phải nộp.

– Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm có các giấy tờ: Tờ khai quyết toán thuế năm; báo cáo tài chính năm và tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu các liên quan đến việc quyết toán thuế.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế với thuế có kỳ tính thuế theo năm

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, theo đó thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm cụ thể như sau:

– Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính.

– Đối với hồ sơ khai thuế năm: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.

– Đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 tính từ ngày kết thúc của năm dương lịch.

– Đối với hồ sơ khai thuế khoán của các hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước liền kề.

– Đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh mới kinh doanh: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là 10 ngày tính từ ngày bắt đầu kinh doanh