Mức phụ cấp xăng xe, điện thoại tối đa

image_pdfimage_print

Mức phụ cấp xăng xe, điện thoại tối đa năm 2023 là bao nhiêu? Các khoản phụ cấp xăng xe, điện thoại có phải đóng đóng bảo hiểm xã hội hay không? – Minh Tâm (Đà Lạt)

Phụ cấp xăng xe, điện thoại là những khoản phụ cấp được nhiều người lao động quan tâm, đặc biệt là đối với những người lao động làm việc tại các doanh nghiệp đòi hỏi nhiều đến việc sử dụng điện thoại và di chuyển bằng phương tiện cá nhân.

Do đó, thông thường khoản phụ cấp này thường được các doanh nghiệp cho những người lao động làm việc ở vị trí nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh, nhân viên giao hàng…

Nhưng mức phụ cấp xăng xe, điện thoại tối đa là bao nhiêu? Các khoản phụ cấp xăng xe, điện thoại có phải đóng đóng bảo hiểm xã hội hay không?

 

Mức phụ cấp xăng xe, điện thoại tối đa năm 2023 là bao nhiêu? (Hình từ internet)

Mức phụ cấp xăng xe, điện thoại tối đa là bao nhiêu?

Phụ cấp xăng xe, điện thoại chính là khoản tiền người lao động được chi trả ở mức nào là phụ thuộc vào tính chất công việc, mục đích sử dụng, chức vụ mà người lao động đảm nhận.

Không phải công ty, doanh nghiệp nào cũng có phụ cấp xăng xe, điện thoại mà tùy thuộc vào tính chất công việc và loại hình công ty. Vì thực tế, có những công ty không yêu cầu sử dụng điện thoại hoặc di chuyển trong quá trình làm việc.

Phụ cấp xăng xe, điện thoại thường được quy định trong Quy chế của doanh nghiệp, hay hợp đồng lao động,…

Phụ cấp xăng xe, điện thoại là khoản không bắt buộc, nên không có một quy định nào để mức trả phụ cấp xăng xe, điện thoại tối đa. Các khoản phụ cấp này sẽ phụ thuộc vào quy định của mỗi công ty.

Phụ cấp xăng xe, điện thoại có phải đóng BHXH không?

Khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định các khoản thu nhập sau đây không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

(1) Các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019; tiền thưởng sáng kiến;

(2) Tiền ăn giữa ca;

(2) Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, đi lại;

(3) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, sinh nhật của người lao động, người lao động có người thân kết hôn, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

(2) Các khoản trợ cấp, hỗ trợ khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Như vậy, các khoản phụ cấp xăng xe, phụ cấp điện thoại không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Mức phụ cấp xăng xe, điện thoại có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì trường hợp các khoản phụ cấp xăng xe (từ nhà đến công ty theo mức cố định hàng tháng), điện thoại cho người lao động có ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty thì:

– Về khoản phụ cấp xăng xe: Khoản này doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và khoản phụ cấp xăng xe sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

– Về khoản phụ cấp tiền điện thoại: khoản khoán chi tiền điện thoại cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Trường hợp Công ty chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.