Mục đích của Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ là gì? Hướng dẫn cách ghi Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ? Một số lưu ý khi sử dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ?

image_pdfimage_print

Tôi có thắc mắc muốn được giải đáp như sau mục đích của Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ là gì? Hướng dẫn cách ghi Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ? Một số lưu ý khi sử dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ? Câu hỏi của anh K.L.Q đến từ TP.HCM.

Mục đích của Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ là gì? Mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ?

Theo Mẫu số 08a – TT Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC – Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ thì mục đích của Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ là:

Bảng kiểm kê quỹ nhằm xác nhận tiền bằng VNĐ tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch

 

Hướng dẫn cách ghi Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ?

Hướng dẫn cách ghi Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ được hướng dẫn tại Mẫu số 08a – TT Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:

Góc trên bên trái của Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt phải ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu), bộ phận.

Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quí, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh toán là các thành viên. Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê (….giờ …..ngày …..tháng …..năm …..). Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.

– Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền có trong quỹ.

– Dòng “Số dư theo sổ quỹ”: Căn cứ vào số tồn quỹ trên sổ quỹ tại ngày, giờ cộng sổ kiểm kê quỹ để ghi vào cột 2.

– Dòng “Số kiểm kê thực tế”: Căn cứ vào số kiểm kê thực tế để ghi theo từng loại tiền vào cột 1 và tính ra tổng số tiền để ghi vào cột 2.

– Dòng chênh lệch: Ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số dư theo sổ quỹ với số kiểm kê thực tế.

Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Bảng kiểm kê quỹ phải có chữ ký của thủ quỹ, Trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi khoản chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét giải quyết theo quy định.

Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ do ban kiểm kê quỹ lập thành 02 bản:

– 1 Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ lưu ở thủ quỹ.

– 1 Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán.

Một số lưu ý khi sử dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ?

(i) Về đối tượng sử dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ – Mẫu số 08a – TT Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Căn cứ tại Điều 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC về đối tượng áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Theo đó, Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

(ii) Lưu ý khi sử dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ – Mẫu số 08a – TT Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Căn cứ tại Điều 117 Thông tư 200/2014/TT-BTC về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán:

– Mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ – Mẫu số 08a – TT Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thuộc loại hướng dẫn.

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế Mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

– Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế Mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng mẫu Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ – Mẫu số 08a – TT Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

– Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó.