Giá trị hợp lý là gì? Giá bán thấp hơn giá trị hợp lý thì khoản lỗ có phải ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh không?

image_pdfimage_print

Giá trị hợp lý là gì? Giá bán thấp hơn giá trị hợp lý thì khoản lỗ có phải ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh không?

Thế nào là giá trị hợp lý khi thuê tài sản? Giá bán thấp hơn giá trị hợp lý thì khoản lỗ có phải ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh không? Cách trình bày báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán số 06? Câu hỏi của anh A (Gia Lai).

Thế nào là giá trị hợp lý khi thuê tài sản?

Theo Mục 04 thuộc Chuẩn mực kế toán số 06 Ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC quy định:

04. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:

Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:

Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

Theo đó, giá trị hợp lý trong thuê tài sản là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

Giá bán thấp hơn giá trị hợp lý thì khoản lỗ có phải ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh không?

Tại Mục 34 thuộc Chuẩn mực kế toán số 06 Ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC quy định như sau:

34. Giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động được ghi nhận khi:

– Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hoặc lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh;

– Nếu giá bán thấp hơn giá trị hợp lý thì các khoản lãi hoặc lỗ cũng phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh, trừ trường hợp khoản lỗ được bù đắp bằng khoản thuê trong tương lai ở một mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Trường hợp này khoản lỗ không được ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần vào chi phí phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng;

– Nếu giá bán cao hơn giá trị hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý phải được phân bổ dần vào thu nhập phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng.

35. Nếu thuê lại tài sản là thuê hoạt động, tiền thuê và giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý, tức là đã thực hiện một nghiệp vụ bán hàng thông thường thì các khoản lãi hay lỗ được hạch toán ngay trong kỳ phát sinh.

36. Đối với thuê hoạt động, nếu giá trị hợp lý tại thời điểm bán và thuê lại tài sản thấp hơn giá trị còn lại của tài sản, khoản lỗ bằng số chênh lệch giữa giá trị còn lại và giá trị hợp lý phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh.

37. Các yêu cầu trình bày báo cáo tài chính của bên thuê và bên cho thuê các nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản phải giống nhau. Trường hợp trong thoả thuận thuê tài sản có quy định đặc biệt thì cũng phải trình bày trên báo cáo tài chính.

Theo quy định này, nếu giá bán thấp hơn giá trị hợp lý thì các khoản lỗ cũng phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh, trừ trường hợp khoản lỗ được bù đắp bằng khoản thuê trong tương lai ở một mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường.

Trường hợp này khoản lỗ không được ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần vào chi phí phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng.

Hướng dẫn trình bày báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán số 06?

Tại các Mục 38, 39, 40, 41 thuộc Chuẩn mực kế toán số 06 Ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC có hướng dẫn lập báo cáo tài chính như sau:

Đối với bên thuê

Bên thuê tài sản phải trình bày các thông tin về thuê tài chính, sau:

(i) Giá trị còn lại của tài sản thuê tại ngày lập báo cáo tài chính;

(ii) Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong kỳ;

(ii) Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm;

(ii) Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản.

Bên thuê tài sản phải trình bày các thông tin về thuê hoạt động, sau:

(i) Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai cho hợp đồng thuê hoạt động không huỷ ngang theo các thời hạn:

– Từ một (1) năm trở xuống;

– Trên một (1) năm đến năm (5) năm;

– Trên năm (5) năm.

(ii) Căn cứ xác định chi phí thuê tài sản phát sinh thêm;

Đối với bên cho thuê

Bên cho thuê tài sản phải trình bày các thông tin về cho thuê tài chính, sau:

(i) Bảng đối chiếu giữa tổng đầu tư gộp cho thuê tài sản và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản phải thu vào ngày lập Báo cáo tài chính của kỳ báo cáo theo các thời hạn:

– Từ một (1) năm trở xuống;

– Trên một (1) năm đến năm (5) năm;

– Trên năm (5) năm.

(ii) Doanh thu cho thuê tài chính chưa thực hiện;

(iii) Giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo theo tính toán của bên cho thuê;

(iv) Dự phòng luỹ kế cho các khoản phải thu khó đòi về khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu;

(v) Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong kỳ.

Bên cho thuê tài sản phải trình bày các thông tin về cho thuê hoạt động, sau:

(vi) Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động không huỷ ngang theo các thời hạn:

– Từ một (1) năm trở xuống;

– Trên một (1) năm đến năm (5) năm;

– Trên năm (5) năm.

(vii) Tổng số tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong kỳ.