Doanh nghiệp kiểm toán được Kiểm toán nhà nước ủy thác kiểm toán phải đáp ứng các điều kiện gì?

image_pdfimage_print

Doanh nghiệp kiểm toán được Kiểm toán nhà nước ủy thác kiểm toán phải đáp ứng các điều kiện gì?

Doanh nghiệp kiểm toán được Kiểm toán nhà nước ủy thác kiểm toán phải đáp ứng các điều kiện gì? Hợp đồng ủy thác kiểm toán giữa Kiểm toán nhà nước và doanh nghiệp kiểm toán bao gồm những nội dung gì?

Doanh nghiệp được Kiểm toán nhà nước ủy thác kiểm toán phải đáp ứng các điều kiện gì?

Theo Điều 9 Quy chế ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định 1250/QĐ-KTNN năm 2023 thì doanh nghiệp kiểm toán được Kiểm toán nhà nước xem xét, lựa chọn ủy thác kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau, trừ trường hợp đặc biệt khác:

– Là doanh nghiệp kiểm toán đã đủ điều kiện hoạt động hợp pháp, được chấp thuận có tên trong danh sách công khai của Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (thuộc lĩnh vực chứng khoán) hoặc Ngân hàng thế giới (WB) lựa chọn hàng năm (đối với các dự án có nguồn vốn do WB tài trợ)…”.

– Trong 03 năm trước liền kề không có sai phạm bị cơ quan nhà nước hoặc Hội nghề nghiệp về kiểm toán xử lý liên quan đến chất lượng kiểm toán.

– Doanh nghiệp kiểm toán trong 03 năm trước liền kề và trong khoảng thời gian từ thời kỳ được kiểm toán đến thời điểm ký hợp đồng ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán không thực hiện dịch vụ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, dịch vụ kiểm toán, định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính cho khách hàng là đơn vị được kiểm toán mà Kiểm toán nhà nước ủy thác hoặc thuê kiểm toán; không thực hiện các dịch vụ trên trong thời kỳ được kiểm toán thuộc nội dung kiểm toán mà Kiểm toán nhà nước ủy thác hoặc thuê kiểm toán.

– Người có trách nhiệm quản lý, điều hành của doanh nghiệp kiểm toán không phải là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính khác với đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

– Người có trách nhiệm quản lý, điều hành của doanh nghiệp kiểm toán không có bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn và có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị được kiểm toán hoặc là người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán.

– Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán không được đồng thời là người góp vốn và có ảnh hưởng đáng kể đối với doanh nghiệp kiểm toán.

– Doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán không có cùng một cá nhân hoặc doanh nghiệp, tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập.

Hợp đồng ủy thác kiểm toán giữa Kiểm toán nhà nước và doanh nghiệp kiểm toán bao gồm những nội dung gì?

Theo khoản 1 Điều 11 Quy chế ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định 1250/QĐ-KTNN năm 2023 thì nội dung chủ yếu hợp đồng ủy thác kiểm toán giữa Kiểm toán nhà nước và doanh nghiệp kiểm toán bao gồm:

– Tên, địa chỉ của bên ủy thác hoặc thuê kiểm toán và bên được ủy thác hoặc thuê kiểm toán (tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, Fax, tài khoản giao dịch, người đại diện…).

– Nội dung ủy thác hoặc thuê kiểm toán (mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung, thời kỳ kiểm toán, đơn vị được kiểm toán… mà Kiểm toán nhà nước ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán).

– Quy định về chuyên môn: Chuẩn mực, quy trình kiểm toán áp dụng; quy định về đạo đức kiểm toán viên, quy định về giám sát hoạt động kiểm toán, quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán…

– Trách nhiệm, quyền hạn của các bên.

– Kết quả thực hiện hợp đồng (là báo cáo kết quả kiểm toán do doanh nghiệp được ủy thác hoặc thuê kiểm toán thực hiện như: Báo cáo kiểm toán, Biên bản kiểm toán, Biên bản xác nhận số liệu kiểm toán, các tài liệu ghi chép của Kiểm toán viên, bằng chứng kiểm toán,…).

– Phí uỷ thác hoặc thuê kiểm toán và phương thức thanh toán.

– Cam kết thực hiện và thời hạn hoàn thành; thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng.

– Hiệu lực và thời hạn hợp đồng.

– Các điều khoản khác (nếu có).

Việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng ủy thác kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Quy chế ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định 1250/QĐ-KTNN năm 2023 quy định về việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng ủy thác kiểm toán như sau:

– Kiểm toán nhà nước có quyền và trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại hợp đồng ủy thác hoặc thuê kiểm toán, Quy chế này và theo quy định của pháp luật.

– Doanh nghiệp kiểm toán được ủy thác hoặc thuê kiểm toán có nghĩa vụ chấp hành sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng và chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

– Hoạt động kiểm tra, giám sát của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Kiểm toán nhà nước.