Chi phí hoạt động tín dụng trả lãi tiền gửi cho khách hàng tại tổ chức tài chính vi mô được thể hiện trong tài khoản kế toán nào?

image_pdfimage_print

Cho tôi hỏi là chi phí hoạt động tín dụng trả lãi tiền gửi cho khách hàng tại tổ chức tài chính vi mô được thể hiện trong tài khoản kế toán nào? Xin cảm ơn. Câu hỏi của anh N.V.M đến từ TP. Hồ Chí Minh.

Chi phí hoạt động tín dụng trả lãi tiền gửi cho khách hàng tại tổ chức tài chính vi mô được thể hiện trong tài khoản kế toán nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Thông tư 31/2019/TT-NHNN về tài khoản 801 – Chi phí hoạt động tín dụng như sau:

Tài khoản 801- Chi phí hoạt động tín dụng

1. Nguyên tắc kế toán:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí hoạt động tín dụng của TCTCVM phát sinh trong kỳ, như: Chi trả lãi tiền gửi; tiền gửi tiết kiệm bắt buộc; chi phí bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng; chi trả lãi tiền gửi khác; chi trả lãi tiền vay; chi phí khác của hoạt động tín dụng;

– Chi trả lãi tiền gửi: gồm các khoản trả lãi tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, lãi tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam cho khách hàng gửi tại TCTCVM;

– Chi trả lãi tiền vay: gồm các khoản trả lãi tiền vay Chính phủ và NHNN, vay các TCTD trong nước, vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

– Chi phí bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng;

– Chi khác cho hoạt động tín dụng: gồm các khoản chi phí trả lãi khác và các khoản chi tương tự lãi của TCTCVM ngoài các khoản chi lãi nói trên;

b) Tài khoản 801 chỉ phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng và được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.

Theo đó, chi phí hoạt động tín dụng trả lãi tiền gửi cho khách hàng được thể hiện trong tài khoản 801 về chi phí hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô.

Tài khoản 801 chỉ phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô và được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.

Hệ thống tài khoản kế toán về chi phí hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Như đã trình bày, chi phí hoạt động tín dụng trả lãi tiền gửi cho khách hàng được thể hiện trong tài khoản 801 về chi phí hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư 31/2019/TT-NHNN thì hệ thống tài khoản kế toán 801 – Chi phí hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô gồm những tài khoản cấp 2 sau:

+ 8011 – Chi trả lãi tiền gửi

+ 8012 – Chi trả lãi tiền vay

+ 8013 – Chi phí bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng

+8019 – Chi khác cho hoạt động tín dụng

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 801 như sau:

+ Bên Nợ: – Các chi phí hoạt động tín dụng phát sinh trong kỳ.

+ Bên Có: – Các khoản ghi giảm chi phí hoạt động tín dụng.

– Kết chuyển chi phí hoạt động tín dụng vào Tài khoản 001- “Xác định kết quả kinh doanh”.

+ Số dư bên Nợ: – Phản ánh chi phí hoạt động tín dụng hiện có của tổ chức tài chính vi mô.

+ Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết.

Lưu ý: Tài khoản 801 không có số dư cuối kỳ kế toán năm.

Tổ chức tài chính vi mô có được phép mở thêm tài khoản kế toán cấp 4 và tài khoản kế toán cấp 5 về chi phí hoạt động tín dụng không?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-NHNN về phương pháp mở và hạch toán trên các tài khoản kế toán như sau:

Phương pháp hạch toán, kế toán

1. Phương pháp mở và hạch toán trên các tài khoản:

a) TCTCVM được mở thêm các tài khoản cấp 4 và các tài khoản cấp 5 đối với những tài khoản quy định Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của TCTCVM nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

TCTCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định tại Thông tư này khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động;

b) Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ – Có). Tính chất số dư của các tài khoản được quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản.

Khi lập bảng cân đối tài khoản kế toán tháng và năm, các TCTCVM phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ – Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ – Có);

Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép mở thêm tài khoản cấp 4 và tài khoản cấp 5 của tài khoản kế toán về chi phí hoạt động tín dụng nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của tổ chức tài chính vi mô nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.