Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án nào trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng?

image_pdfimage_print

Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án nào trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng?

Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án nào trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng? Trách nhiệm báo cáo của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quyết toán vốn đầu tư công nguồn Ngân sách nhà nước như thế nào?

Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án nào trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng?

Căn cứ theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 Quy định phân cấp quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 899/QĐ-BTC năm 2024 như sau:

Đối với lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:

1.2. Quyết định và quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư:

a) Dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công nguồn NSNN.

b) Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài chính; dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc Bộ Tài chính; dự án nhóm A, B sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Bộ Tài chính.

c) Dự án sử dụng dự toán quy định tại khoản 2 Điều 2 có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên.

Theo đó, trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng thì Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đối với những dự án sau:

(1) Dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công nguồn Ngân sách nhà nước;

(2) Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài chính;

(3) Dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc Bộ Tài chính;

(4) Dự án nhóm A, B sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của:

– Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc Bộ Tài chính;

– Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Bộ Tài chính.

(5) Dự án sử dụng dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư, mua sắm, sửa chữa theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên.

Ai có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính?

Căn cứ theo quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Điều 4 Quy định phân cấp quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 899/QĐ-BTC năm 2024 như sau:

Đối với lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:

1.5. Quyết định phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán hằng năm:

a) Dự án sử dụng dự toán quy định tại khoản 2 Điều 2 có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên của các đơn vị cấp Tổng cục.

b) Dự án sử dụng kinh phí không thực hiện tự chủ, kinh phí chi thường xuyên, không giao tự chủ của các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính, trừ quy định tại tiết a điểm này và điểm 2.2 khoản 2 Điều này.

1.6. Quyết định giao nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch và phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch; giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án.

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ là người quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng đối với các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính.

Trách nhiệm báo cáo của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quyết toán vốn đầu tư công nguồn Ngân sách nhà nước như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm 1.8 khoản 1 Điều 4 Quy định phân cấp quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 899/QĐ-BTC năm 2024 như sau:

Đối với lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:

1.7. Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành:

a) Dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công nguồn NSNN của các đơn vị cấp Tổng cục, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ; dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn đầu tư công nguồn NSNN của các đơn vị dự toán còn lại thuộc Bộ Tài chính.

b) Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài chính.

c) Dự án nhóm A sử dụng dự toán quy định tại khoản 2 Điều 2 của các Tổng cục, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ; dự án nhóm A, B, C sử dụng dự toán quy định tại khoản 2 Điều 2 có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên của các đơn vị dự toán còn lại thuộc Bộ Tài chính.

1.8. Báo cáo Bộ Tài chính (quản lý nhà nước) về quyết toán vốn đầu tư công nguồn NSNN theo niên độ ngân sách hằng năm, tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm, tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về quyết toán vốn đầu tư công nguồn NSNN theo niên độ ngân sách hằng năm, tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm, tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.