Ai phải đăng ký thuế TNCN? Có bắt buộc phải thực hiện không?

image_pdfimage_print

1. Ai phải đăng ký thuế TNCN?

Theo quy định hiện nay, cá nhân có thu nhập thuộc diện phải chịu thuế TNCN (thuế thu nhập cá nhân) ngoại trừ các cá nhân kinh doanh là đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế.

Trong trường hợp cá nhân được chi trả thu nhập thì đơn vị chi trả thu nhập cho cá nhân đó có trách nhiệm phải đăng ký thuế thay cho cá nhân.

Bởi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC thì đối tượng đăng ký thuế gồm có:

– Người nộp thuế thuộc đối tượng phải thực hiện việc đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông; và

– Người nộp thuế thuộc đối tượng phải thực hiện việc đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về người nộp thuế thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong đó có:

– Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau: Kế toán, kiểm toán, bảo hiểm, công chứng, luật sư hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác mà không phải đăng ký doanh nghiệp thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh; và

– Cá nhân có thu nhập thuộc diện phải chịu thuế TNCN (ngoại trừ các cá nhân kinh doanh).

Tại khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có quy định:

– Tổ chức và cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc tính từ ngày có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế.

– Tổ chức và cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm phải thực hiện việc đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế, thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc tính từ ngày mà người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc đó chưa có mã số thuế.

2. Công ty có bắt buộc phải đăng ký mã số thuế TNCN không?

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 thì tổ chức và cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập làm việc tại đơn vị của mình.

Do đó, Công ty bắt buộc phải đăng ký mã số thuế TNCN cho người lao động có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công tại công ty đó.

3. Hồ sơ đăng ký thuế TNCN lần đầu cho người lao động

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ đăng ký thuế TNCN lần đầu cho người lao động gồm có các giấy tờ sau đây:

– Tờ khai thuế hoặc Tờ khai đăng ký thuế;

– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân đối với cá nhân quốc tịch Việt Nam và hộ chiếu đối với cá nhân quốc tịch nước ngoài còn giá trị sử dụng (bản sao).

– Các giấy tờ khác liên quan.

Ngoài ra, căn cứ điểm a khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế TNCN lần đầu, theo đó thì cá nhân nộp thuế phải có giấy uỷ quyền cho đơn vị chi trả thu nhập đăng ký thuế.

4. Thời hạn đăng ký thuế TNCN cho người lao động

Theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn đăng ký thuế TNCN cho người lao động lần đầu được quy định như sau:

– Tổ chức và cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc tính từ ngày có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế.

– Tổ chức và cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm phải thực hiện việc đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế, thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc tính từ ngày mà người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc đó chưa có mã số thuế.

5. Công ty không đăng ký mã số thuế TNCN cho người lao động có bị phạt?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế sẽ bị xử phạt, cụ thể mức phạt đối với hành vi không đăng ký mã số thuế TNCN cho người lao động tùy từng trường hợp được quy định như sau:

– Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định trừ 01 – 10 ngày và có tình tiết được giảm nhẹ.

– Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 – 30 ngày mà không có tình tiết giảm nhẹ.

– Phạt tiền từ 03 – 06 triệu đồng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 – 90 ngày.

– Phạt tiền từ 06 – 10 triệu đồng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn theo quy định từ 91 ngày trở lên.

Như vậy, mức phạt đối với hành vi không đăng ký mã số thuế TNCN cho người lao động được tính dựa trên số ngày mà công ty chậm đăng ký, với mức phạt nhẹ nhất là phạt cảnh cáo và mức phạt cao nhất là 10 triệu đồng