Doanh nghiệp khi kê khai thông tin để đăng ký doanh nghiệp thì phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin đó đúng không?

Doanh nghiệp khi kê khai thông tin để đăng ký doanh nghiệp thì phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin đó đúng không? Doanh nghiệp kê khai thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bị phạt tối đa bao nhiêu?

Doanh nghiệp khi kê khai thông tin để đăng ký doanh nghiệp thì phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin đó đúng không?

Căn cứ Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

1. Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

3. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

4. Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

Như vậy, doanh nghiệp khi kê khai thông tin để đăng ký doanh nghiệp thì phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đó.

Doanh nghiệp khi kê khai thông tin để đăng ký doanh nghiệp thì phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin đó đúng không?

Doanh nghiệp khi kê khai thông tin để đăng ký doanh nghiệp thì phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin đó đúng không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp kê khai thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bị phạt tối đa bao nhiêu?

Căn cứ Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

Mức phạt tiền

1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này được quy định như sau:

a) Trong lĩnh vực đầu tư là 300.000.000 đồng;

b) Trong lĩnh vực đấu thầu là 300.000.000 đồng;

c) Trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 100.000.000 đồng;

d) Trong lĩnh vực quy hoạch là 500.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

Như vậy, theo các quy định trên thì doanh nghiệp kê khai thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bị phạt phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Doanh nghiệp có trách nhiệm phải lưu giữ những tài liệu nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;

c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;

d) Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

đ) Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;

e) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;

g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.

Như vậy, tùy theo loại hình mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải lưu giữ những tài liệu sau đây:

– Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

– Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;

– Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;

– Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

– Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;

– Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;

– Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.

Lưu ý: Cũng theo quy định này thì doanh nghiệp phải lưu giữ những tài liệu trên tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.